Lãnh đạo UBND tỉnh kiểm tra tình hình triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước, kịch bản tăng trưởng kinh tế năm 2026 và các chương trình mục tiêu quốc gia tại các xã: Văn Quan, Điềm He, Khánh Khê, Tân Đoàn, Tri Lễ, Yên Phúc
Đồng chí Nguyễn Cảnh Toàn, Chủ tịch UBND tỉnh thị sát cơ sở hạ tầng, du lịch xã Thiện Long và xã Bắc Sơn
Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển KT-XH vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030
Chỉ đạo triển khai thi hành Luật Giá sửa đổi và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành
Tổ công tác số 6 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy làm việc với Đảng ủy các xã Chi Lăng, Nhân Lý, Quan Sơn, Chiến Thắng, Bằng Mạc, Vạn Linh
Đồng chí Đinh Hữu Học, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh tiếp và làm việc với Đoàn công tác của Cơ quan phát triển Pháp (AFD) tại Việt Nam
Lãnh đạo UBND tỉnh làm việc, giao ban với Sở Y tế
Quyết định quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2030
Lãnh đạo UBND tỉnh làm việc với Đoàn công tác của UBND tỉnh Cao Bằng về tình hình triển khai Dự án đầu tư xây dựng tuyến cao tốc Đồng Đăng (tỉnh Lạng Sơn) - Trà Lĩnh (tỉnh Cao Bằng)
Đồng chí Đoàn Thị Hậu, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh thăm, tặng quà Tết Thiếu nhi tại Trường Tiểu học Quảng Lạc
Đồng chí Trần Thanh Nhàn, Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra công tác coi thi Kỳ thi tuyển sinh THPT năm học 2026 - 2027
Cơ quan soạn thảo: Sở Giáo dục và Đào tạo
Ngày bắt đầu: 26/05/2026
Ngày kết thúc: 05/06/2026
Số lượt xem: 10
Góp ý: 0
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 09/01/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số .../TTr-SGDĐT ngày ... tháng 5 năm 2026;
Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 09/01/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếmviệc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, thay thế và bãi bỏ một số nội dung tại Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND ngày 09/01/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
1. Thay thế, bãi bỏ một số căn cứ tại phần căn cứ ban hành của Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND như sau:
- Thay thế căn cứ “Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo và Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo” bằng căn cứ “Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo” (có hiệu lực thi hành từ ngày 03/9/2025).
- Thay thế căn cứ “Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm” bằng căn cứ “Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm” (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2026).
- Bãi bỏ căn cứ “Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều về hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm”.
2. Thay thế cụm từ “Chủ tịch UBND các huyện, thành phố” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường” tại Điều 3 Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND.
3. Thay thế cụm từ “Cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về lao động, việc làm” thành “Sở Nội vụ” tại khoản 1 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND.
4. Thay thế cụm từ “Cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp” thành “Sở Giáo dục và Đào tạo” tại khoản 1 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND.
5. Thay thế cụm từ “Cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường” thành “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 2 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND.
6. Thay thế cụm từ “Uỷ ban nhân dân cấp huyện” thành “Uỷ ban nhân dân cấp xã” tại: điểm a khoản 1 Điều 8; tên gọi khoản 5 Điều 8; điểm a và điểm c, khoản 5 Điều 8; điểm a và điểm c, khoản 6 Điều 8 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND.
7. Thay thế cụm từ “Quỹ quốc gia về việc làm” thành “nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm” tại khoản 2 Điều 5 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND.
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND như sau:
“Điều 4. Hỗ trợ đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng
Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng được hỗ trợ học phí cho một khóa học, mức học phí được hỗ trợ bằng mức thu học phí thực tế của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhưng tối đa không quá mức trần học phí đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 5 Điều 8 tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND như sau:
“c) Định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm và khi có yêu cầu, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm báo cáo kết quả đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người có đất thu hồi gửi Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND như sau:
“Điều 6. Hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng
1. Hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề, ngoại ngữ, giáo dục định hướng:
a) Chi phí đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề: Theo chi phí thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học.
b) Đào tạo ngoại ngữ: Theo mức cụ thể của từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học.
c) Giáo dục định hướng: Theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học.
d) Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian đào tạo: 50.000 đồng/người/ngày.
đ) Hỗ trợ tiền ở trong thời gian đào tạo: 400.000 đồng/người/tháng.
e) Hỗ trợ tiền đi lại cho người lao động từ nơi ở hiện tại đến địa điểm đào tạo: mức 200.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú cách địa điểm đào tạo từ 15 km trở lên; mức 300.000 đồng/người/khóa học đối với người lao động cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn cách địa điểm đào tạo từ 5 km trở lên.
2. Hỗ trợ chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài gồm:
a) Hỗ trợ lệ phí làm hộ chiếu, lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp: theo mức thu lệ phí quy định của pháp luật.
b) Hỗ trợ lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động.
c) Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.
3. Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ kỹ năng nghề theo thỏa thuận: mức hỗ trợ bằng 70% chi phí đào tạo của từng khóa học của cơ sở đào tạo nhưng tối đa không quá 4 triệu đồng/khóa học”.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày .... tháng .... năm 2026
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn
Chịu trách nhiệm:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Địa chỉ:Số 02 đường Hùng Vương, phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
Điện thoại:(0205) 3.812.656
Email:[email protected]
Copyright Ⓒ Cổng thông tin điện tử tỉnh Lạng Sơn. All Rights Reserved